Bảo vệ thực vật Trung Ương

Bảo vệ thực vật Trung Ương Liên hệ: 0935 279 500 để được tư vấn chi tiết

Chuyên kinh doanh các vật tư ngành Nông nghiệp: Phân bón gốc, phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống rau/lúa/hoa, các loại vật tư (bình bơm, bạt phủ, vỉ ươm...)

1. Phân SA là gì?Phân SA hay phân đạm SA, là hợp chất muối vô cơ có tên gọi là Amoni Sunphat hay Amonium Sulphate. Có cô...
07/09/2024

1. Phân SA là gì?
Phân SA hay phân đạm SA, là hợp chất muối vô cơ có tên gọi là Amoni Sunphat hay Amonium Sulphate. Có công thức hoá học là (NH4)2SO4.
Phân SA có công thức hóa học là (NH4)2SO4

Phân đạm SA có chứa 20–21% nitơ nguyên chất và 24-25% lưu huỳnh (S). Đây là loại phân bón chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất hàng năm.
2. Những tính chất vật lý, hóa học nổi bật của phân SA
2.1. Tính chất vật lý của phân đạm SA
Đặc điểm bề ngoài Có màu trắng, có tính hút ẩm.
Tính hòa tan Hòa tan được trong nước, không hòa tan trong acetone, rượu và etanol.
Khối lượng mol 132.14 g/mol
Khối lượng riêng 1.77 g/cm3
Điểm nóng chảy 235 đến 280 °C
Độ hòa tan trong nước 70.6 g/100 g nước (0 °C) và 103.8 g/100 g nước (100 °C)
Tính chất vật lý của phân đạm SA
Tính chất vật lý của phân đạm SA
2.2 Những tính chất hoá học của phân Amoni Sunphat SA
Mang tính axit nên nó có thể làm quỳ tím hoá đỏ.
Phân hủy khi đun nóng trên 250 độ C tạo thành (NH4)HSO4.
Phân hủy thành amoniac, nitơ, lưu huỳnh điôixit và nước khi được đun ở nhiệt độ cao hơn.
Tác dụng với các dung dịch của sunphat kim loại tạo ra các muối như amoni kim loại sunhat.
3. Những ứng dụng quan trọng của phân đạm SA
3.1 Ứng dụng trong nông nghiệp của phân SA
Trong ngành nông nghiệp, phân đạm SA được sử dụng nhiều vì có khả năng cung cấp 2 chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng là Nito và lưu huỳnh.
Phân SA được sử dụng nhiều nhờ đặc tính dễ tan trong nước, ở trạng thái tơi rời, dễ sử dụng, dễ bảo quản.
Phân SA - Amoni Sunphat là loại phân bón phù hợp cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác nhau, miễn đất không bị phèn, chua. Nếu đất bị phèn chua cần sử dụng thêm vôi và lâu lâu mới được dùng phân SA. Loại phân này tốt cho cây trồng trên đất đồi và các loại đất bạc màu.
Phân đạm SA chuyên sử dụng để bón cho các loại cây cần nhiều S và ít N như đỗ đen, lạc… và các loại vây cần nhiều cả S và N như bắp (ngô),...
Đây là loại phân bón có tác dụng nhanh đối với cây trồng, vậy nên chúng thường được sử udjng để bón thúc và bón nhiều lần để tránh mất đạm cho cây.
Khi sử dụng cần lưu y loại phân này dễ gây cháy lá.
Có thể cho phân SA tan trong nước, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ để sử dụng như một tá dược trong nông nghiệp.
Ứng dụng trong nông nghiệp của phân SA
Ứng dụng trong nông nghiệp của phân SA
3.2. Ứng dụng quan trọng trong công nghiệp
Amoni Suphat là chất phụ gia và được xem là tác nhân trung hòa axit trong các món nướng có thành phần từ bột mì như các loại bánh mì, bánh nướng…
Phân SA được sử dụng như một tác nhân kết tủa vật liệu và một chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu.
Hợp chất này được sử dụng trong phân tác các chất ô nhiễm bằng cách tăng độ cứng của nước.
Người ta dùng Amoni Suphat như một chất chống ăn mòn.
SA còn có khả năng kháng cháy, giảm nhiệt độ của vật liệu nên chúng được sử dụng làm một chất chống cháy.
Trong ngành chế biến gỗ, giày da,... nó còn là mộ chất đông cứng, chất bảo quản
4. Những lợi ích tuyệt vời mà phân bón SA mang lại
4.1 SA ít hút ẩm, dễ bảo quản, dễ trộn và dễ bón
Phân SA ít hút ẩm là nhờ cấu trúc phân tử kém hút ẩm giúp cho việc bảo quản lâu dài và dễ pha trộn với các loại nguyên liệu phân bón khác.
4.2 Hiệu lực tức thời
Phân SA hoàn toàn tan trong nước 100%, nhanh chóng phân ly thành ion amôn và sulphate.
4.3 Hiệu lực kéo dài
Ion amôn dương tính liên kết với cấu tử đất tồn tại lâu bền xung quanh vùng rễ cây cho đến khi cây sử dụng mà không bị thấm rút vào nước chứa trong đất.
5. Tham khảo các loại phân đạm sử dụng phổ biến nhất hiện nay
Phân đạm là loại phân bón rất cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh. Trong số các nhóm cây trồng, đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như rau cải, cải bắp... Ngoài phân đạm SA, sau đây là một số phân đạm khác cũng được sử dụng rộng rãi hiện nay:

5.1 Phân Urê CO(NH4)2
Sau đây là một số đặc điểm tính chất và ứng dụng của phân bón Urê CO(NH4)2:
Thành phần cấu tạo
- Có chứa 44 – 48% N nguyên chất.
- Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất.
Đặc điểm bề ngoài - Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh.

- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá.
Đặc điểm tính chất
- Có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau.
- Thích hợp trên đất chua phèn.
Ứng dụng quan trọng - Được dùng để bón thúc. Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 – 1.5% để phun lên lá.

- Trong chăn nuôi, được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩu phần thức ăn cho lợn, trâu bò.
Lưu ý bảo quản
- Bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng.
- Các túi phân urê khi đã mở ra cần được dùng hết ngay trong thời gian ngắn.
Lưu ý khác Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat. Đó là chất độc hại đối với cây trồng. Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước.
Phân Urê CO(NH4)2
Phân Urê CO(NH4)2
5.2 Phân amôn nitrat (NH4NO3)
Bảng đặc điểm tính chất và ứng dụng của Phân amôn nitrat (NH4NO3):
Thành phần cấu tạo
- Có chứa 33 – 35% N nguyên chất.
- Ở các nước trên thế giới loại phân này chiếm 11% tổng số phân đạm được sản xuất hàng năm.
Đặc điểm bề ngoài Tồn tại dưới dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám.
Đặc điểm tính chất
- Dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng.
- Là loại phân sinh lý chua.
Ứng dụng quan trọng - Là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả NO3-, phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau.

- Thích hợp cho nhiều loại cây trồng cạn như thuốc lá, bông, mía, ngô…

- Được dùng để pha thành dung dịch dinh dưỡng để tưới cây trong nhà kính và tưới bón thúc cho nhiều loại rau, cây ăn quả.
5.3 Phân đạm Clorua (NH4Cl)
Bảng đặc điểm tính chất và ứng dụng của phân đạm Clorua (NH4Cl):
Thành phần cấu tạo - Có chứa 24 – 25% N nguyên chất.
Đặc điểm bề ngoài - Có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà.
Đặc điểm tính chất - Dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục, thường tơi rời nên dễ sử dụng.
Ứng dụng quan trọng Là loại phân sinh lý chua. Vì vậy, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác.
Lưu ý - Không nên dùng để bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng...

- Ở các vùng khô hạn, ở các chân đất nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, vì ở những nơi này trong đất có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho cây bị ngộ độc.
5.4 Phân Xianamit canxi
Bảng đặc điểm tính chất và ứng dụng của Phân Xianamit canxi:
Thành phần cấu tạo - Có chứa 20 – 21% N nguyên chất, 20 – 28% vôi, 9 – 12% than.
Đặc điểm bề ngoài - Dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng, đốt không có mùi khai.
Ứng dụng quan trọng - Có phản ứng kiềm, bởi vậy có thể khử được chua, dùng rất tốt ở các loại đất chua.
5.5 Phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn)
Bảng đặc điểm tính chất và ứng dụng của Phân phôtphat đạm:
Thành phần cấu tạo - Có tỷ lệ đạm là 16%, tỷ lệ lân là 20%.
Đặc điểm bề ngoài - Có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng.
Đặc điểm tính chất
- Phân dễ chảy nước.
- Dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh.
Ứng dụng quan trọng
- Được dùng để bón lót, bón thúc đều tốt.
- Thường dùng thích hợp ở đất nhiễm mặn vì không làm tăng độ mặn, độ chua.
Lưu ý khi sử dụng
- Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm.
Mong rằng với bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về phân SA.


Bảo vệ Thực Vật Trung Ương

𝐓𝐇𝐔𝐎̂́𝐂 𝐓𝐑𝐔̛̀ 𝐒𝐀̂𝐔 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐇𝐎̣𝐂 𝐑𝐄𝐀𝐒𝐆𝐀𝐍𝐓 𝟑.𝟔𝐄𝐂𝐀𝐍 𝐓𝐎𝐀̀𝐍  - 𝐓𝐈𝐄̂́𝐓 𝐊𝐈𝐄̣̂𝐌 - 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉REASGANT 3.6EC là thuốc trừ sâu sin...
06/09/2024

𝐓𝐇𝐔𝐎̂́𝐂 𝐓𝐑𝐔̛̀ 𝐒𝐀̂𝐔 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐇𝐎̣𝐂 𝐑𝐄𝐀𝐒𝐆𝐀𝐍𝐓 𝟑.𝟔𝐄𝐂
𝐀𝐍 𝐓𝐎𝐀̀𝐍 - 𝐓𝐈𝐄̂́𝐓 𝐊𝐈𝐄̣̂𝐌 - 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉
REASGANT 3.6EC là thuốc trừ sâu sinh học, hoàn toàn có thể sử dụng được khi cây ra đọt non, ra hoa và trái non. Là thuốc trừ sâu thế hệ mới, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại sâu đã kháng thuốc.
Thành phần: Abamectin 36g/l
REASGANT 3.6EC đã được nông dân tin dùng với hiệu quả cao trong việc phòng trừ các loại sâu hại dưới đây:
🌾 Sâu đục thân, sâu cuốn lá, nhện gié sâu đục bẹ hại lúa
🌿 Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ hại chè
🌱 Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang hại bắp cải
🐛 Sâu ăn lá, rầy, rệp muội hại hồ tiêu
🐞 Bọ xít, sâu đo, rệp muội hại nhãn, vải, na, hồng
🍊 Sâu vẽ bùa, nhện đỏ hại cam,... và nhiều loại sâu hại trên các cây trồng khác.
Ưu điểm của thuốc:
✅ Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, khả năng thấm sâu nhanh và bám dính tốt.
✅ Hiệu lực cao và kéo dài
✅ Thuốc có hiệu quả cao đối với ốc bươu vàng hại lúa.
⌛ Phối hợp rất tốt với các thuốc trừ sâu nhện khác để tăng hiệu quả và giảm tính kháng thuốc.
🔎 Liều lượng: Pha 5-12ml cho bình 25 lít hoặc 100 - 150ml cho phuy 200 lít nước. Phun thuốc khi sâu hại mới xuất hiện.
🐌 🐌 ❌REASGANT 3.6 EC - ỐC CHẾT TỨC THÌ❌ 🐌 🐌
✅ Ngoài những đặc tính diệt trừ hiệu quả sâu hại đã kháng thuốc trên cây trồng, nông dân còn tin dùng Reasgant 3.6EC để DIỆT TRỪ ỐC BƯU VÀNG gây hại trên ruộng lúa nhanh và hiệu quả giúp cây lúa phát triển khỏe mạnh ngay đầu vụ.
🔎 Liều lượng: 01 chai REASGANT 3.6EC 450ml pha với 50 lít nước phun điều mặt ruộng, mực nước trong ruộng 2-3cm.

Liên hệ mua hàng với giá tốt nhất: 0935 279 500 (zalo)
Hàng có sẵn số lượng lớn, sỉ hoặc lẻ đều ship.

𝗜. 𝗚𝗶𝗼̛́𝗶 𝘁𝗵𝗶𝗲̣̂𝘂 𝘃𝗲̂̀ 𝗽𝗵𝗮̂𝗻 𝗯𝗼́𝗻 𝗞𝗮𝗹𝗶Phân bón Kali là loại phân bón có chứa nguyên tố Kali (K), một trong ba chất dinh ...
06/09/2024

𝗜. 𝗚𝗶𝗼̛́𝗶 𝘁𝗵𝗶𝗲̣̂𝘂 𝘃𝗲̂̀ 𝗽𝗵𝗮̂𝗻 𝗯𝗼́𝗻 𝗞𝗮𝗹𝗶
Phân bón Kali là loại phân bón có chứa nguyên tố Kali (K), một trong ba chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết cho cây trồng, bên cạnh Nitơ (N) và Photpho (P). Phân bón Kali thường được biểu thị bằng hàm lượng K2O, tức lượng oxyt của kali trong phân bón. Phân bón Kali có nhiều dạng khác nhau, nhưng phổ biến nhất là muối kali (KCl), sunfat kali (K2SO4), sunfat kép của kali và magiê (K2SO4.2MgSO4) và nitrat kali (KNO3).

𝒂. 𝑵𝒈𝒖𝒐̂̀𝒏 𝒈𝒐̂́𝒄 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒃𝒐́𝒏 𝑲𝒂𝒍𝒊
Kali là một chất tự nhiên xuất hiện khi gỗ bị đốt cháy đi hoặc có thể được tìm thấy trong các mỏ và đại dương. Trong khi về mặt kỹ thuật, kali là một chất tự nhiên, chỉ một số loại phân bón kali có chứa kali mới được coi là hữu cơ. Một số nguồn đề cập đến phân bón kali. Đây chỉ đơn giản là một loại phân bón chỉ có kali hoặc có giá trị “K” cao. Nếu bạn muốn bổ sung kali vào đất tại nhà, bạn có thể làm như vậy theo một số cách mà không cần phải sử dụng phân bón kali thương mại khác. Phân trộn được làm chủ yếu từ phụ phẩm thực phẩm là một nguồn cung cấp kali tuyệt vời. Đặc biệt, vỏ chuối chứa rất nhiều kali. Cũng có thể sử dụng tro gỗ, nhưng hãy đảm bảo rằng bạn chỉ thoa nhẹ tro gỗ, vì quá nhiều có thể làm cháy cây của bạn. Greensand, có sẵn ở hầu hết các vườn ươm, cũng sẽ bổ sung thêm kali cho khu vườn của bạn.

𝒃. 𝑪𝒐̂𝒏𝒈 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒄𝒖̉𝒂 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒃𝒐́𝒏 𝑲𝒂𝒍𝒊
Hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa các chất dinh dưỡng để tạo năng suất và chất lượng nông sản. Điều tiết các hoạt động sống của thực vật thông qua các tính chất hóa lý, hóa keo của tế bào

Tham gia vào quá trình quang hợp, tổng hợp đường, tinh bột và protein làm năng suất cây cao hơn.

Tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng của rễ cây

Tăng khả năng sử dụng ánh sáng cho cây trồng trong điều kiện ít nắng

Thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm trong cây, làm giảm tác hại của việc bón nhiều đạm, nhanh chóng chuyển hóa đạm thành protein.

Tăng cường sức chịu rét và chống chọi qua mùa đông nhờ tăng lực thẩm thấu của tế bào. Tăng cường khả năng kháng nấm và bệnh. Tăng khả năng chống chịu cho cây trồng trước các điều kiện thời tiết bất lợi như rét, hạn , úng, sâu bệnh

𝗜𝗜. 𝗩𝗮𝗶 𝘁𝗿𝗼̀ 𝗰𝘂̉𝗮 𝗞𝗮𝗹𝗶 đ𝗼̂́𝗶 𝘃𝗼̛́𝗶 𝘀𝘂̛̣ 𝘀𝗶𝗻𝗵 𝘁𝗿𝘂̛𝗼̛̉𝗻𝗴 𝘃𝗮̀ 𝗻𝗮̆𝗻𝗴 𝘀𝘂𝗮̂́𝘁 𝗰𝘂̉𝗮 𝗰𝗮̂𝘆 𝘁𝗿𝗼̂̀𝗻𝗴
Kali là một trong những chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết cho cây trồng, bên cạnh Nitơ và Photpho. Kali có vai trò trong nhiều quá trình sinh lý và sinh hóa của thực vật, ảnh hưởng đến sự phát triển, sinh sản, chất lượng và khả năng chống chịu của cây trồng. Dưới đây là một số vai trò cụ thể của Kali đối với sự sinh trưởng và năng suất của cây trồng:

Hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa các chất dinh dưỡng để tạo năng suất và chất lượng nông sản: Kali kích hoạt ít nhất 60 enzyme hỗ trợ quá trình quang hợp và hình thành thức ăn. Nó xây dựng cellulose và giúp chuyển hóa đường và tinh bột. Và điều quan trọng là sản xuất ngũ cốc: Kali tăng cường nhiều hoạt động của enzym. Nó xây dựng cellulose và giúp chuyển hóa đường và tinh bột. Và điều quan trọng là sản xuất ngũ cốc: Kali làm tăng quá trình phân hóa mầm non, giảm tỷ lệ rụng, tăng tỷ lệ đậu quả, nâng cao chất lượng nông sản thông qua quá trình tích lũy đường, vitamin, giúp màu sắc quả đẹp hơn, hương vị quả thơm hơn, làm tăng khả năng bảo quản nông sản.

Điều tiết các hoạt động sống của thực vật thông qua các tính chất hóa lý, hóa keo của tế bào: Kali làm tăng khả năng giữ nước của tế bào bằng cách duy trì áp suất thẩm thấu. Nó cũng điều chỉnh sự mở đóng của khí khổng (cửa khẩu) trên lá, giúp cây điều tiết sự thoát nước và khí CO2. Ngoài ra, Kali còn ổn định cấu trúc keo của huyết tương và các thành phần khác của tế bào, giúp cây chống lại các yếu tố gây stress như rét, hạn, úng.

Tham gia vào quá trình quang hợp, tổng hợp đường, tinh bột và protein làm năng suất cây cao hơn: Kali là một yếu tố quan trọng trong việc kích hoạt các enzyme liên quan đến quá trình quang hợp. Nó giúp cây sử dụng ánh sáng hiệu quả hơn trong điều kiện ít nắng. Nó cũng tham gia vào việc tổng hợp các chất có giá trị dinh dưỡng như đường, tinh bột và protein. Những chất này không chỉ là nguồn thức ăn cho cây mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.

Tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng của rễ cây: Kali làm tăng sự phát triển và hoạt động của rễ cây, giúp cây hút được nhiều nước và các chất dinh dưỡng khác từ đất. Điều này làm tăng sức sống và khả năng chống chịu của cây trồng.

Thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm trong cây, làm giảm tác hại của việc bón nhiều đạm, nhanh chóng chuyển hóa đạm thành protein: Kali có vai trò quan trọng trong việc điều hòa sự vận chuyển và sử dụng đạm trong cây. Nó giúp cây tận dụng tốt hơn đạm từ phân bón và không để dư thừa đạm gây ngộ độc cho cây. Nó cũng thúc đẩy quá trình chuyển hóa đạm thành protein, làm tăng chất lượng và khả năng chống chịu của cây trồng.

Giúp cây giữ nước tốt hơn, tăng khả năng chống hạn nhờ tăng cường hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương và nâng cao khả năng phát tán của chúng: Kali là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng nước trong cây. Nó giúp cây giữ được nước trong các tế bào bằng cách duy trì áp suất thẩm thấu. Nó cũng làm tăng khả năng hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương và các thành phần khác của tế bào, giúp cây chống lại các yếu tố gây stress như rét, hạn, úng.

𝗜𝗜𝗜. 𝗖𝗮́𝗰𝗵 𝗵𝗮̂́𝗽 𝘁𝗵𝘂̣ 𝗽𝗵𝗮̂𝗻 𝗞𝗮𝗹𝗶 𝗰𝘂̉𝗮 𝗰𝗮̂𝘆 𝘁𝗿𝗼̂̀𝗻𝗴 𝘃𝗮̀ 𝗹𝘂̛𝘂 𝘆́ 𝗸𝗵𝗶 𝗯𝗼́𝗻
Cây trồng hấp thụ phân Kali từ đất thông qua rễ cây. Phân Kali có thể hòa tan trong nước hoặc liên kết với các hợp chất khác trong đất. Cây trồng có thể hấp thụ phân Kali theo hai cách: động và bị động.

Hấp thụ thụ động: là quá trình cây trồng sử dụng năng lượng để vận chuyển các ion Kali từ đất vào rễ cây. Quá trình này diễn ra khi nồng độ Kali trong đất thấp hơn nồng độ trong rễ cây. Cây trồng cần năng lượng để duy trì sự khác biệt nồng độ này và vượt qua các rào cản vật lý và sinh học của rễ cây. Hấp thụ động giúp cây trồng có thể hấp thụ được nhiều Kali hơn khi cần thiết.

Hấp thụ bị động: là quá trình cây trồng không sử dụng năng lượng để vận chuyển các ion Kali từ đất vào rễ cây. Quá trình này diễn ra khi nồng độ Kali trong đất cao hơn nồng độ trong rễ cây. Các ion Kali sẽ di chuyển theo đường dẫn điện từ đất vào rễ cây mà không cần năng lượng. Hấp thụ bị động giúp cây trồng tiết kiệm được năng lượng và duy trì sự cân bằng ion trong rễ cây.

Bón phân Kali là một việc làm quan trọng để cung cấp cho cây trồng nguồn dinh dưỡng cần thiết. Tuy nhiên, không phải bón phân Kali nhiều là tốt, mà cần phải bón phân Kali đúng cách để đạt hiệu quả cao nhất. Dưới đây là một số lưu ý khi bón phân Kali:

Xác định nhu cầu Kali của cây trồng: Nhu cầu Kali của cây trồng: Mỗi loại cây trồng có nhu cầu Kali khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng, điều kiện đất và khí hậu. Nói chung, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực có nhu cầu Kali cao hơn so với cây ăn lá và cây công nghiệp dài ngày. Nhu cầu Kali của cây trồng cũng tăng dần theo giai đoạn sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và nuôi quả.

Lựa chọn loại phân kali phù hợp với loại cây trồng và điều kiện đất: Hiện nay có nhiều loại phân kali khác nhau trên thị trường, như kali clorua (KCl), kali sunfat (K2SO4), kali nitrat (KNO3), kali dihydrogen phosphate (KH2PO4), kali humate… Mỗi loại phân kali có đặc điểm, ưu nhược điểm và cách sử dụng khác nhau. Người nông dân cần lựa chọn loại phân kali phù hợp với loại cây trồng, nhu cầu dinh dưỡng của cây, đặc tính của đất và điều kiện khí hậu. Ví dụ, không nên sử dụng kali clorua cho các loại cây trồng nhạy cảm với ion clorua, như khoai tây, cà chua, cam quýt…; không nên sử dụng kali sunfat cho đất có hàm lượng canxi cao hoặc cây thủy sinh; không nên sử dụng kali nitrat cho gạo vì dễ xảy ra ngộ độc hiđro sunfua…

Xác định thời điểm và liều lượng bón phân kali hợp lý: Thời điểm và liều lượng bón phân kali phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, nhu cầu dinh dưỡng của cây và tình trạng thiếu hụt hoặc thừa kali của đất. Nói chung, cây trồng có nhu cầu kali cao nhất ở giai đoạn ra hoa và kết quả. Nếu bón quá sớm hoặc quá muộn sẽ làm giảm hiệu quả của phân kali. Nếu bón quá ít hoặc quá nhiều sẽ làm giảm năng suất và chất lượng của cây trồng. Người nông dân cần tham khảo các biểu chuẩn bón phân theo từng loại cây trồng để xác định thời điểm và liều lượng bón phân kali hợp lý.

Kết hợp phân kali với các loại phân bón khác: Phân kali không nên bón riêng lẻ mà cần kết hợp với các loại phân bón khác để cung cấp đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng. Phân kali có thể kết hợp với phân đạm để tăng cường quá trình tổng hợp protein và giảm tác hại của đạm; kết hợp với phân lân để tăng cường quá trình ra hoa và kết quả; kết hợp với phân vi lượng để tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và thời tiết khắc nghiệt. Tuy nhiên, khi kết hợp phân kali với các loại phân bón khác cần lưu ý một số điểm sau: không nên kết hợp phân kali với phân động vật hoặc phân hữu cơ vì sẽ làm giảm hiệu quả của kali; không nên kết hợp phân kali với phân canxi hoặc magie vì sẽ làm giảm khả năng hòa tan và hấp thu của kali; không nên kết hợp phân kali với phân axit hoặc kiềm vì sẽ làm thay đổi pH của đất và ảnh hưởng đến cây trồng.

Các triệu chứng thiếu Kali và tác hại của sự thiếu hụt phân Kali
Các triệu chứng thiếu kali ở cây trồng: Các triệu chứng thường gặp của sự thiếu hụt kali là: Các viền lá màu nâu, gần giống như bị cháy, phần lá giữa các gân lá bị úa vàng, có các đốm màu tím ở mặt dưới lá. Lá xoăn, nhăn nhúm và rụng sớm, cây phát triển còi cọc, trỗ sớm, chín sớm. Hạt lép lửng, quả biến dạng, chín không đều. Nhạy cảm với mầm bệnh và thời tiết khắc nghiệt

- Các triệu chứng thiếu kali thường xảy ra đầu tiên ở lá già và chỉ bắt đầu xuất hiện ở lá non trong trường hợp cây thiếu kali nghiêm trọng. Nói chung, cây trồng có nhu cầu kali cao nhất ở giai đoạn ra hoa và kết quả. Nếu không được xử lý, các triệu chứng thiếu kali sẽ làm giảm hiệu quả của phân kali và không thể khắc phục hay biến mất.

- Tác hại của sự thiếu hụt phân kali: Sự thiếu hụt phân kali có thể gây ra những tác hại sau đây: Làm giảm quá trình chuyển hóa năng lượng và đồng hóa các chất dinh dưỡng trong cây trồng. Làm giảm quá trình quang hợp và tổng hợp đường, tinh bột và protein trong cây trồng

- Làm giảm khả năng hút nước và dinh dưỡng của rễ cây. Làm giảm khả năng sử dụng ánh sáng cho cây trồng trong điều kiện ít nắng, giảm khả năng giữ nước của cây trồng và khả năng chống hạn

- Làm giảm khả năng tổng hợp đạm trong cây trồng và làm tăng tác hại của việc bón nhiều đạm, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh và thời tiết khắc nghiệt của cây trồng. Giảm năng suất và chất lượng của cây trồng, ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân và sức khỏe của người tiêu dùng

Các loại phân bón Kali phổ biến và cách sử dụng cho từng loại cây trồng
Các loại phân bón Kali phổ biến: Hiện nay, có nhiều loại phân bón Kali được sản xuất và sử dụng cho nhiều loại cây trồng khác nhau. Tùy vào thành phần hóa học, đặc tính vật lý và tác dụng sinh lý của phân bón Kali mà có các cách sử dụng khác nhau. Dưới đây là một số loại phân bón Kali phổ biến hiện nay:

Phân bón Kali clorua (KCl) hay phân MOP: Phân bón Kali clorua là loại phân bón rất phổ biến với 93% tổng lượng phân bón Kali được sản xuất trên thế giới. Phân bón này có chứa 50 - 60% hàm lượng Kali nguyên chất và một ít muối ăn NaCl1. Phân bón có dạng bột màu hồng, xám đục hoặc xám trắng. Phân bón được kết tinh thành các hạt nhỏ, khi khô có độ rời tốt, giúp người trồng dễ bón. Tuy nhiên, nếu phân bón bị ẩm ướt sẽ vón cục, rất khó sử dụng. Phân bón Kali clorua thuộc loại phân chua sinh lý. Nếu sử dụng loại phân này trong thời gian dài sẽ làm giảm pH của đất. Do đó, không nên dùng phân này cho các loại đất chua hoặc đất mặn. Ngoài ra, phân bón Kali clorua cũng không nên dùng cho các loại cây trồng có nhu cầu cao về lưu huỳnh và magie. Phân bón Kali clorua có thể được dùng cho bón lót và bón thúc2. Tùy vào loại cây trồng và loại đất mà có liều lượng bón khác nhau.

Phân bón Kali sunphat (K2SO4): Phân bón Kali sunphat là loại phân bón có chứa 45 - 50% hàm lượng Kali nguyên chất và 18% lưu huỳnh. Phân bón có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng. Phân bón dễ tan trong nước, hút ẩm kém nên ít bị vón cục. Phân bón Kali sunphat cũng thuộc loại phân chua sinh lý, nếu bón cho đất trong thời gian dài sẽ làm tăng độ chua của đất. Phân bón Kali sunphat là loại phân bón phù hợp cho các loại cây trồng có nhu cầu cao về lưu huỳnh và magie. Phân bón này cũng không chứa clo và muối nên không gây hại cho các loại cây nhạy cảm với clo như thuốc lá, chè, cà phê, hoặc các loại cây hương liệu. Phân bón Kali sunphat cũng giúp tăng cường khả năng chống rét và chống chịu sâu bệnh cho cây trồng.

Phân bón Kali Magie sunphat (K2Mg(SO4)2): Phân bón Kali Magie sunphat là loại phân bón có chứa 20 - 30% K2O, 5 - 7% MgO và 16 - 22% S. Phân bón có dạng bột mịn, có màu xám. Đây là loại phân đa dinh dưỡng, cung cấp cả Kali hòa tan cao, lưu huỳnh và magie, không chứa clo và muối trong thành phần của nó. Phân bón Kali Magie sunphat là loại phân bón thích hợp cho các loại cây trồng có nhu cầu cao về magie và lưu huỳnh. Phân bón này giúp tăng cường khả năng chống rét và chống chịu sâu bệnh cho cây trồng. Phân bón này cũng không gây hại cho các loại cây nhạy cảm với clo như thuốc lá, chè, cà phê, hoặc các loại cây hương liệu.

Phân bón Kali nitrat (KNO3): Phân bón Kali nitrat là loại phân bón có chứa khoảng 13% N và khoảng 46% K2O3. Phân bón có dạng tinh thể màu trắng hoặc hơi hồng. Đây là loại phân dễ tan trong nước, không hút ẩm nên không vón cục khi để lâu. Phân bón Kali nitrat là loại phân kiềm sinh lý, có tác dụng làm tăng độ pH của đất. Phân bón này cung cấp cả kali và nitơ cho cây trồng, giúp cây phát triển khỏe mạnh và ra hoa tốt. Phân bón này không chứa clo nên không gây hại cho các loại cây nhạy cảm với clo. Phân bón Kali nitrat là loại phân bón thích hợp cho các loại cây trồng có nhu cầu cao về kali và nitơ. Phân bón này giúp cây phát triển khỏe mạnh và ra hoa tốt. Phân bón này không chứa clo nên không gây hại cho các loại cây nhạy cảm với clo.

Phân bón kali là một trong những loại phân bón quan trọng cho cây trồng, giúp cây phát triển khỏe mạnh, tăng năng suất và chất lượng nông sản. Phân bón kali là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình canh tác nông nghiệp. Việc sử dụng phân bón kali một cách hợp lý và khoa học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững của ngành nông nghiệp.

𝙿𝙷Â𝙽 𝙱Ó𝙽 𝙳𝙰𝙿 𝚅À 𝙽𝙷Ữ𝙽𝙶 𝙻Ợ𝙸 Í𝙲𝙷 𝚃𝚄𝚈Ệ𝚃 𝚅Ờ𝙸 𝙲𝙷𝙾 𝙲Â𝚈 𝚃𝚁Ồ𝙽𝙶𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐃𝐀𝐏 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐫𝐨...
04/09/2024

𝙿𝙷Â𝙽 𝙱Ó𝙽 𝙳𝙰𝙿 𝚅À 𝙽𝙷Ữ𝙽𝙶 𝙻Ợ𝙸 Í𝙲𝙷 𝚃𝚄𝚈Ệ𝚃 𝚅Ờ𝙸 𝙲𝙷𝙾 𝙲Â𝚈 𝚃𝚁Ồ𝙽𝙶
𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐃𝐀𝐏 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐫𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐫𝐚̃𝐢 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐠𝐢𝐨̛́𝐢. 𝐇𝐚̀𝐦 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐝𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐮̛𝐨̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐬𝐨̂́ 𝐮̛𝐮 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐧𝐡𝐮̛: 𝐡𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐬𝐮̛̣ 𝐜𝐡𝐚𝐢 𝐬𝐚̣𝐧 đ𝐚̂́𝐭, 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐜𝐡𝐚̣̂𝐦 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐡𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐚̣𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐨𝐚́𝐭 𝐝𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐮̛𝐨̛̃𝐧𝐠,… 𝐕𝐢̀ 𝐯𝐚̣̂𝐲, 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐚̀𝐲 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐧𝐨̂𝐧𝐠 𝐝𝐚̂𝐧 𝐮̛𝐚 𝐜𝐡𝐮𝐨̣̂𝐧𝐠.
1. 𝑷𝒉𝒂̂𝒏 𝒃𝒐́𝒏 𝑫𝑨𝑷 𝒍𝒂̀ 𝒈𝒊̀?
Phân bón DAP có tên đầy đủ là Diamonimum Phosphate. Loại phân này có giá trị dinh dưỡng cao và thường được sử dụng trong giai đoạn phát triển của nhiều loại cây trồng.
Phân DAP có 2 loại phổ biến:
– DAP 18-46 tương ứng là 18% đạm (Nitơ) và 46% lân (P2O5)
– DAP 21-53 tương ứng là 21% đạm và 53% lân.
2. 𝑷𝒉𝒂̂𝒏 𝑫𝑨𝑷 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒔𝒂̉𝒏 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕 𝒏𝒉𝒖̛ 𝒕𝒉𝒆̂́ 𝒏𝒂̀𝒐?
Phân DAP lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1960 và nhanh chóng trở thành phân bón phổ biến nhất. Phân bón này được tạo ra từ phản ứng của axit photphoric (H3PO4) với amoniac (NH3).

Hiện nay, phân bón DAP được sản xuất từ nguồn nguyên liệu chính là quặng apatit Lào Cai – là vùng quặng photphat tại Việt Nam có trữ lượng lớn và chất lượng hàng đầu thế giới.
3. 𝑳𝒐̛̣𝒊 𝒊́𝒄𝒉 𝒄𝒖̉𝒂 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝑫𝑨𝑷 đ𝒐̂́𝒊 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒄𝒂̂𝒚 𝒕𝒓𝒐̂̀𝒏𝒈
Có giá trị dinh dưỡng cao cho nhiều loại cây
Lân và đạm là hai loại dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Trong phân bón DAP có hàm lượng dinh dưỡng cao 18% đạm và 46% lân, rất thích hợp bón cho các loại cây trồng trong giai đoạn cần nhiều lân và đạm, đặc biệt là giai đoạn cây con, cây còi cọc, kém phát triển. Phân DAP cũng rất phù hợp để bón lót chuẩn bị cho mùa vụ mới bội thu.

Tiết kiệm công sức và chi phí cho người nông dân
Phân DAP được sản xuất ở Việt Nam, có bổ sung thêm khoáng chất giúp hàm lượng dinh dưỡng trong phân được phân giải từ từ, hạn chế tình trạng rửa trôi và thất thoát dinh dưỡng, giúp tiết kiệm chi phí cho người nông dân.

Bên cạnh đó, phân này chứa hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp người nông dân tiết kiệm thời gian và công sức thay vì sử dụng từng loại phân bón đơn lẻ.

Hạn chế tác động tiêu cực, chai sạn và thoái hóa đất
Nếu như các loại phân đơn có tính kiềm hoặc tính axit thì phân DAP có độ pH trung tính. Vì thế phân DAP ít gây ảnh hưởng đến tính chất của đất và các sinh vật sống trong đất. Phân có hàm lượng lân cao, nên thích hợp sử dụng cho các vùng đất phèn, đất bazan.

Phân này có thể bón trực tiếp cho nhiều loại cây như: cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn,…) đến cây công nghiệp (cà phê, hạt tiêu…), cây ăn quả, hoa cắt cành, cây cảnh… Bên cạnh đó, dinh dưỡng trong phân bón DAP tan trong nước, không có tạp chất gây chai cứng đất như các loại phân khác nên ít gây hại cho đất.

Giúp cây chống lại sâu bệnh và khỏe mạnh hơn
DAP giàu lân nên giúp cây trồng tăng khả năng chống chọi với thời tiết, đặc biệt là chịu rét tốt hơn. Hàm lượng lân trong phân DAP cũng giúp cây trồng cứng cáp, tăng sức đề kháng và hạn chế sâu bệnh.
4. 𝑳𝒖̛𝒖 𝒚́ 𝒌𝒉𝒊 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝑫𝑨𝑷
Phân DAP là loại phân có giá trị dinh dưỡng cao, tuy nhiên nếu bón phân không hợp lý sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ như: ngộ độc lân, trái sần sùi, màu xanh đậm, cây có múi có cùi dày, múi ít nước, màu sắc của trái bị đen, trái không có độ bóng, độ ngọt.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng phân bón DAP:

DAP không được sử dụng để gần rễ vì việc giải phóng amoni, chuyển hóa thành amoniac (trong điều kiện pH>7) có thể gây hại cho cây con và rễ. Để tránh tình trạng cây con bị hỏng, cần tránh bón phân DAP nồng độ cao gần hạt nảy mầm hoặc cây con.

Nếu mong muốn cây trồng đạt năng suất cao thì lượng phân bón sử dụng cần đầy đủ và hợp lý. Một số cây như: rau, quả, chè, mía và thuốc lá cần nhiều lân hơn so với các loại đậu và ngũ cốc.

Nên tiến hành phân tích đất để kiểm tra đặc tính đất và đo lường lượng phân bón có sẵn trong đất. Từ đó, người nông dân sẽ cung cấp lượng phân bón vừa đủ cho cây trồng, giúp tiết kiệm chi phí và hạn chế tình trạng ngộ độc phân bón.

Phân URÊ là gì? Thành phần phân URÊPhân ure là loại phân đạm vô cơ khá phổ biến và chiếm thị phần lớn trên thị trường ph...
03/09/2024

Phân URÊ là gì? Thành phần phân URÊ
Phân ure là loại phân đạm vô cơ khá phổ biến và chiếm thị phần lớn trên thị trường phân bón hiện nay. Nó được sử dụng để cung cấp lượng đạm cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng như thúc đẩy quá trình phân cành, đẻ nhánh, tăng khả năng quang hợp, kích thích lá to và góp phần làm tăng năng suất cây trồng.

Trong thành phần phân ure, nito là nguyên tố chính và chiếm khoảng 50% tổng các thành phần. Nó cũng loại phân bón có tỷ lệ nito cao nhất hiện nay.

Đặc điểm của phân ure
Phân ure tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng có độ tinh khiết cao (≥ 99.5%), dễ hòa tan trong nước (1080g/1lít nước ở 20°C). Khi tan sẽ chuyển hóa thành dạng Nitrat NO3- và Amoni NH4+ để cây dễ hấp thụ và sử dụng hơn. Tuy nhiên, sự chuyển hóa này cũng khiến lượng đạm bị hao hụt và mất đi nhiều hơn.

Ngoài ra, phân ure cũng có tính hút ẩm mạnh nên việc bảo quản cần được chú ý hơn (độ ẩm (≤ 0.5%). Trong quá trình sản xuất, 2 phân tử ure có thể vô tình liên kết lại với nhau tạo thành một chất có hại cho cây khi phun trên lá. Nó được gọi là hiện tượng tạo thành Blurea. Nếu tỷ lệ Blurea cao vượt mức chuẩn (tối đa 1.5% Blurea theo tiêu chuẩn Việt Nam), cây trồng có thể bị ngộ độc.

Phân bón ure có những loại nào?
Dựa vào đặc điểm hình thái mà người ta chia phân ure thành 2 loại, đó là dạng viên như trứng cá và dạng hạt tròn.

Về bản chất, hai loại phân này đều có công dụng giống nhau là bổ sung đạm cho cây và chất lượng cũng tương đương nhau. Tuy nhiên, phân ure dạng viên có thêm thành phần chống ẩm nên dễ dàng vận chuyển, bảo quản, kể cả trong môi trường có độ ẩm cao nên được bà con lựa chọn nhiều hơn.

Phân ure có tác dụng gì?
1. Phân ure trong chăn nuôi
Phân ure được trộn trực tiếp vào thức ăn của trâu, bò: Trong dạ cỏ của động vật nhai lại có loài vi sinh vật cộng sinh ngoài có thể phân giải đạm ure và xenlulozo thành chất dinh dưỡng. Nguồn dưỡng chất này sẽ giúp vi sinh vật tiếp tục phát triển mạnh mẽ trước khi bị tiêu hóa ở dạ múi khế. Nhờ đó, cơ thể động vật sẽ có thêm nguồn đạm bổ dưỡng.

Lưu ý: Chỉ áp dụng khi động vật đã phát triển hoàn chỉnh cơ quan tiêu hóa và tuyệt đối không được pha loãng để cho động vật uống vì nó có thể gây ra ngộ độc.

2. Phân ure trong trồng trọt
Phân ure được sử dụng để bón cho các loại cây trồng, giúp lá có kích thước lớn hơn và xanh hơn.
Hòa lẫn phân ure với axit sulfuric theo một tỷ lệ thích hợp để tạo ra thuốc diệt cỏ. Dung dịch này có thể diệt được một số loại cỏ lá rộng nhưng không diệt được cỏ thường và cỏ lá sáp.
Cách bón phân ure giúp tăng năng suất cây trồng
Bón phân đúng liều lượng, tránh tình trạng bón quá ít hoặc quá nhiều: Bón dư thừa đạm sẽ khiến cây bị yếu, dễ đổ ngã, sâu bệnh và gây ô nhiễm môi trường, thậm chí gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng do tích lũy nitrat trong nông sản.
Không nên bón chung phân ure với vôi vì phản ứng hóa học giữa chúng sẽ làm đất cứng lại và mất đi tác dụng của phân. Để tránh lãng phí, bạn nên bón vôi trước một thời gian, sau đó mới bón phân ure.
Trong trường hợp hàm lượng Blurea trong phân ure vượt mức cho phép, bạn cần trộn phân với đất bột từ 2 – 3 ngày trước khi đem bón. Với cách làm này, Blurea sẽ thủy phân và trở thành amoni cacbonat.
Do tính dễ tan và khả năng thích nghi cao với nhiều kiểu khí hậu, đặc tính đất khác nhau mà phân ure được sử dụng để bón thúc. Tuy nhiên, để tránh hiện tượng amoni hóa trên bề mặt đất, bạn nên vùi phân vào đất hoặc pha loãng phân thành dạng dung dịch với nồng độ 0,5 – 1,5% rồi phun trực tiếp lên lá để phân bón được thấm lâu hơn. Khi phun bạn nên chọn những hôm thời tiết mát mẻ để tối ưu hiệu quả của phân bón.
Nên pha thêm một số loại phân bón khác với phân ure để cân bằng dinh dưỡng cho cây vì phân ure có hàm lượng dinh dưỡng khá cao.
Thời điểm thích hợp nhất để bón phân cho cây là giai đoạn đầu khi cây đang phát triển mạnh và giai đoạn cây thụ quả.
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng của phân ure, sau khi mở túi, bạn nên ngay vì phân rất dễ bị phân hủy và bay hơi khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng. Nếu không thể dùng hết ngay thì cần đựng phân trong túi polietilen và bảo quản ở nơi không có ánh sáng.
Trên đây là một số thông tin về phân ure là gì và ứng dụng thực tiễn của phân ure trong trồng trọt, chăn nuôi. Hy vọng rằng đây sẽ là những kiến thức hữu ích để các bạn có thể sử dụng phân ure đúng cách và đạt được một vụ mùa bội thu.

Address

Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bảo vệ thực vật Trung Ương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Bảo vệ thực vật Trung Ương:

Share