21/02/2025
TỪ LÁ TỚI RỄ CÂY ĐU ĐỦ ĐỀU CÓ THỂ CHỮA BỆNH
Nhà thám hiểm lừng danh Christophe Columbus đã tôn vinh cây đu đủ là “chúa tể” của các loài cây ăn quả bởi hương vị thơm ngon, dễ ăn và có tác dụng chữa bệnh rất tốt.
1. Lá đu đủ:
- Từ xa xưa dân gian ví lá đu đủ như một vị thuốc chữa bệnh, nếu như biết dùng đúng cách. Ngày nay, có nhiều đồn đoán về việc uống nước sắc lá đu đủ trị được ung thư. Điều này chưa có nghiên cứu khoa học sâu kiểm chứng, xác thực. Tuy nhiên, trong đông y cũng như thực tế điều trị, có ghi nhận hiệu quả, hỗ trợ ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư.
- Theo Đông y, lá đu đủ có tính hàn, vị hơi đắng, có mùi hắc, giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, bổ tì và nhuận tràng. Lá đu đủ thường được phân biệt giữa lá đu đủ đực và lá đu đủ cái.
- Lá đu đủ đực có phiến lá nhỏ, màu xanh lá thẫm, lá đu đủ cái có phiến lá lớn, màu xanh thẫm nhưng nhạt màu hơn lá đu đủ đực, có thành phần dược tính thấp hơn nên ít được dùng hơn là đu đủ đực.
- Theo các nghiên cứu tây y, lá đu đủ chứa ancaloit carpain, có tác dụng giống glucozit của dương địa hoàng - Digitalis, họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae), làm chậm nhịp tim, diệt amíp.
2. Quả đu đủ chín:
- Đu đủ chín chứa khoảng 90% nước, 13% đường, không có tinh bột, có nhiều carotenoit acid hữu cơ, vitamin: A, B, C, 0,9% chất béo, xenluloz (0,5%), canxi, photpho, magiê, sắt, thiamin, riboflavin.
- Một kết quả nghiên cứu khác cho thấy, trong 100g đu đủ có 74 - 80mg vitamin C (vitamin chủ yếu trong đu đủ), caroten (tiền vitamine A) 500 - 1.250UI. Ngoài ra, trong đu đủ chín còn có các vitamin B1, B2, các acid gây men, các khoáng chất như: kali (179mg), canxi, magiê, sắt và kẽm.
- Ăn đu đủ có tác dụng bổ máu, giúp hồi phục gan ở người bị sốt rét. Trong đu đủ có nhiều vitamin C và caroten, có tác dụng chống ôxy hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Đu đủ còn có tác dụng làm đẹp làn da, giúp thải độc để da khỏe mạnh, tránh da nhăn sớm ở phụ nữ, cung cấp dinh dưỡng giúp bổ sữa, tăng tiết sữa cho phụ nữ mới sinh.
3. Quả đu đủ xanh:
- Ngoài các chất có trong đu đủ chín, đu đủ xanh còn có chứa 4% chất nhựa latex màu trắng đục là hỗn hợp của nhiều proteaza (loại men tiêu hóa chất đạm), trong đó chất chủ yếu là papain. Ngoài ra còn có chymopapain và papaya protenaza.
- Đu đủ xanh còn chứa nhựa mủ - là hỗn hợp các men phân giải protein, có tác dụng tiêu hóa, phân giải thịt và giải phóng acid amin.
- Nhựa đu đủ có giá trị sinh học cao, được sử dụng để để điều chế thuốc chữa lệch khớp xương, thuốc tiêm giảm đau do các dây thần kinh gây nên hoặc sử dụng sắc làm thuốc chống các loại ký sinh trùng đường ruột như giun, sán, chữa hen phế quản trẻ em và kích thích chức năng hoạt động của gan, mật.
*Lưu ý: Tuy đu đủ xanh là món ăn giúp các mẹ sau sinh tạo sữa cho con bú nhưng người có thai lại không nên sử dụng đu đủ xanh nhiều vì có nguy cơ gây sảy thai.
4. Hoa đu đủ:
- Theo các nhà nghiên cứu Mỹ cho biết, các hoạt chất carotenoids và lycopene trong hoa đu đủ có khả năng ức chế sự hình thành của các khối u. Từ đó giúp giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh quái ác như bạch cầu, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt,… Hoa đu đủ đực có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc dạng phơi khô.
- Hoa đu đủ có thể chế biến thành nhiều món ăn như: hoa đu đủ đực xào trứng, xào thịt, xào lòng gà, hoa đu đủ om...
*Lưu ý: Người đang mang thai tuyệt đối không nên ăn hoa đu đủ đực vì trong hoa có chứa thành phần papain, có thể gây co thắt tử cung của thai phụ, ảnh hưởng đến thai nhi.
5. Hạt đu đủ:
- Cả đông y và tây y đều nhắc đến công dụng của hạt đu đủ trong việc hỗ trợ tiêu hóa, bảo vệ thận, giải độc gan, ngăn ngừa sự lây lan của các loại mầm bệnh gây nhiễm trùng.
- Hạt đu đủ có hàm lượng axit oleic và palmitic. Các loại axit béo có trong hạt đu đủ được cho là giúp cơ thể phòng chống ung thư.
- Hạt đu đủ cũng dùng để loại bỏ khỏi cơ thể các loại ký sinh trùng đường ruột nhờ hàm lượng enzyme cao, một chất phân giải protein giúp phân hủy ký sinh trùng và trứng của chúng cũng như các protein không tiêu hóa hết trong thực phẩm.
- Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt đu đủ cũng có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm mạnh ở hệ tiêu hóa và đặc biệt hiệu quả trong việc tiêu diệt E.coli, Salmonella, tụ cầu khuẩn và bệnh nhiễm khuẩn khác.
- Chúng ta có thể ăn thô hạt đu đủ với mục đích chữa bệnh hoặc chế biến vào món ăn bằng cách làm khô và nghiền hạt dùng thay cho hạt tiêu. Có thể tích trữ để sử dụng lâu dài.
6. Rễ đu đủ:
- Nước hãm từ rễ cây đu đủ đã được sử dụng theo truyền thống trong điều trị các bệnh hoa liễu, bệnh trĩ và bệnh mụn cóc. Rễ đu đủ sắc uống làm thuốc cầm máu trong bệnh băng huyết, bệnh sỏi thận. Có người dùng rễ cây đu đủ làm chế giả nhân sâm vì rễ đu đủ giống hình người, uống cũng thấy đói, ăn ngon cơm.